Có gì mới
Thay đổi của từng phiên bản (cũng xem được trong CAD bằng lệnh DVDCOGIMOI; hộp này tự hiện một lần sau khi cài bản mới). Kiểm tra bản mới: DVDBANMOI.
Phiên bản 1.0.0 — 11/2026
- Bản phát hành đầu tiên của DVD Rebar — bộ công cụ triển khai cốt thép trên AutoCAD 2021–2027, ZWCAD 2025–2026, GstarCAD 2026–2027.
- Dầm, sàn, cột / vách, vách lõi, móng đơn / móng băng / móng cọc, cầu thang, cấu kiện hình bất kỳ: thép, tag, số hiệu liên kết, vẽ lại tại chỗ.
- Thống kê thép, tổng hợp, bê tông + cốp pha; xuất Excel, BVBS (máy cắt uốn), ETABS (.e2k), IFC 2x3.
- Dàn trang Model, khung tên, xuất PDF hàng loạt đúng khổ, đúng tỉ lệ.
- Mô hình 3D toàn bản vẽ; kiểm tra bản vẽ theo TCVN 5574.
- Dùng thử 30 ngày đủ tính năng; mua / đăng nhập bản quyền ở Tài khoản (DVDTAIKHOAN).
- Hướng dẫn sử dụng (DVDHUONGDAN, phím F1 trong mọi hộp thoại), Có gì mới (DVDCOGIMOI), kiểm tra bản mới (DVDBANMOI, tự kiểm tra mỗi ngày một lần).
- Xuất Layout hàng loạt (DVDXUATLAYOUT): mỗi khung tên trong Model thành một Layout KC-01, KC-02…, khổ giấy theo khung, khung nhìn khóa đúng tỉ lệ.
- Bảng thống kê tự tách thành nhiều cột khi cao quá (Cài đặt › Thống kê › 'Tách bảng khi cao quá', hoặc ô cùng tên khi vẽ bảng).
- Tab 'Quy cách Shop' trong Cài đặt: cây thép, cắt thép, nối chồng / nối ren, cổ chai, vùng nối dầm, nối cột so le, làm tròn — chỉnh theo spec dự án ở một chỗ.
- Phối thép (DVDPHOITHEP) › Kết quả › 'Vẽ ra CAD': sơ đồ cắt thép từng phương án, đoạn thừa, bảng tổng hợp để in cho bãi gia công.
- Khung 3D: Hộp cắt (giữ phần trong hộp theo X / Y / Z, quanh thanh đang chọn), Cô lập bộ thanh đang chọn, Đo khoảng cách và khoảng hở giữa hai thanh.
- Kiểu bản vẽ Shop / Thiết kế cho cả bản vẽ (DVDKIEUVE): mặc định cho dầm, cột, móng mới và đổi cả các cấu kiện đã có.
- Thép rải theo đường kích thước (DVDTHEPDIM): số thanh trên tag (vd. 22Ø10a150) theo số đo Dim; kéo giãn Dim thì số thanh, tag tự đổi.
- Kéo grip đầu thanh thép bắt theo bước 25 mm (Cài đặt › Chi tiết thép); tag, bản bóc tách tự cập nhật sau khi kéo.
- Tag tránh đè (DVDTRANHDE): dời tag đè đường kích thước, mép bê tông, chữ ra chỗ trống gần nhất; tùy chọn tự tránh khi vẽ.
- Cầu thang các vế khác nhau: số bậc, chiều dài, chiều cao riêng từng vế (bỏ chọn 'Các vế giống nhau'); mặt bằng, mặt cắt, 3D theo từng vế.
- Móng băng, giằng móng: đường rải liên kết (kéo giãn đổi số thanh); đai dày hai đầu giằng móng dùng hai đường rải cho một nhóm thép.
- Quét mặt bằng (DVDQUETMB): vách gấp khúc L / U / Z, tên dầm và kích thước ở hai dòng riêng, tạo ô sàn ngay với vùng đã quét.
- Cầu thang xoắn ốc (DVDTHANGXOAN): bản xoắn quanh cột giữa — mặt bằng, mặt cắt khai triển, mặt cắt ngang, thép dọc biến thiên theo bán kính, thép bậc, 3D.
- Cầu thang bậc công xôn ngàm vách (DVDTHANGCX): mặt đứng, mặt cắt bậc, thép neo vào vách (đổ liền khối / khoan cấy), đai, 3D.
- Cầu thang 2 vế chữ L (DVDCAUTHANG › 'Mặt bằng thang 2 vế'): vế 2 vuông góc, chiếu nghỉ góc vuông.
- Cầu thang chữ L có bậc rẻ quạt (DVDTHANGREQUAT): bản liền qua góc, thép dọc uốn theo góc, thép hướng tâm và tăng cường góc ngoài, 3D.
- Cầu thang dầm limon (DVDTHANGLIMON): bản nhịp ngang giữa limon, chi tiết dầm limon (thép, đai), mặt cắt ngang phóng to, 3D.
- Mô hình 3D toàn bản vẽ (DVDMOHINH3D) có cả cầu thang xoắn, rẻ quạt, limon (theo mặt bằng đã vẽ) và công xôn (theo đường mép vách).
- Thép chờ móng của cột vẽ nét đứt (từng cột hoặc Cài đặt › Cột/Vách › 'Thép chờ móng'): vẫn thống kê ở cột, hoặc chỉ tham khảo theo bản vẽ móng.
- Trợ lý AI (DVDAI, Claude — khóa API của bạn, mã hóa bằng Windows): hỏi đáp trên bản vẽ (cấu kiện, thép, lỗi), tra lệnh; đính kèm PDF / ảnh mặt bằng, bảng thép dầm để điền sẵn danh sách dầm — ghi vào bản vẽ luôn hỏi trước.
- Dự án mẫu (DVDDUANMAU): trọn quy trình ETABS → thép thiết kế → shop dầm, cột, móng, cầu thang → bảng thống kê → BVBS trong một lệnh, kèm tệp mẫu để làm lại từng bước.
- Nhập thép thiết kế ETABS (DVDETABSTHEP): bảng Concrete Beam / Column Design Summary (Excel, CSV, văn bản) + tệp .e2k → thép chủ, mũ gối, tăng cường, đai dầm và thép dọc cột từng tầng điền sẵn vào danh sách dầm / bảng cột.
- Trợ lý AI dùng được ChatGPT (OpenAI), Gemini (Google) và dịch vụ tương thích OpenAI (DeepSeek, OpenRouter, Ollama…): chọn dịch vụ, mô hình trong cửa sổ DVDAI, khóa API riêng từng dịch vụ (mã hóa bằng Windows), tải danh sách mô hình của tài khoản.
- Chép dầm (DVDCHEPDAM, nút 'Chép Dầm' trên ribbon, hoặc chuột phải bản vẽ dầm › 'Chép dầm thành dầm mới…'): chọn dầm D1 đã vẽ, đặt tên mới (gợi ý D2), sửa thép trong hộp Vẽ thép dầm rồi chọn điểm vẽ — D2 vào danh sách dầm, D1 và bản vẽ của nó giữ nguyên.
- Trợ lý AI đọc vùng mặt bằng (nút 'Đọc vùng chọn' / DVDAIVUNG): khoanh vùng trên bản vẽ — AI xem ảnh vùng, đọc chữ, đường bao, nét, kích thước, kết quả nhận dạng tự động rồi ghi bảng cột, danh sách dầm kèm vị trí (hỏi trước khi ghi) để vẽ shop.
- Kết nối Claude Desktop / Claude Code (DVDAIMCP): cổng MCP trên máy này — Claude làm việc trực tiếp với bản vẽ đang mở bằng cùng bộ công cụ, thao tác ghi hiện hộp xác nhận trong AutoCAD.
- Lấy dữ liệu móng (DVDLAYMONG, thay 'Lấy Dữ Liệu Cọc' trên ribbon): một lần quét nhận đài cọc, móng đơn và móng băng — vẽ rời hoặc bằng block, xoay bất kỳ; đọc đế, cột (lệch tâm), cổ móng, bê tông lót, sườn móng băng, tên móng, bảng thống kê móng (chiều cao, cao độ đáy); gom móng giống nhau, ghi vào bảng kèm vị trí 3D.
- Quản lý móng (DVDQLMONG, thay 'Quản Lý Cọc'): một bảng cho móng cọc, móng đơn, móng băng — chuyển loại móng ở đầu bảng; quét mặt bằng (DVDQUETMB) và Trợ lý AI đọc vùng cũng nhận móng đơn / móng băng.
- Kết nối MCP cho Google Antigravity và OpenAI Codex (DVDAIMCP, thẻ Antigravity / Codex): cấu hình để sao chép hoặc nút 'Ghi vào cấu hình' — thêm mục dvd-rebar vào ~/.gemini/config/mcp_config.json / ~/.codex/config.toml (giữ máy chủ khác, sao lưu tệp cũ), báo mục đã ghi còn khớp cổng / mã; đổi mã cập nhật luôn.
- Tự động hoá bằng AI (DVDAI, cổng MCP): AI vẽ bản vẽ shop dầm, cột, móng cọc, móng đơn, móng băng không cần chọn điểm (tự đặt vào vùng trống, vẽ lại tại chỗ bản vẽ đã liên kết), đánh số hiệu + bảng thống kê, xuất Excel / BVBS, đọc / sửa móng; nút 'Tác vụ tự động' (mặt bằng → shop, vẽ phần còn thiếu, kiểm tra và sửa, thống kê và xuất, báo cáo — cũng là lời nhắc MCP), 'Tự động duyệt' (hỏi một lần mỗi lượt; MCP: 'Đồng ý tất cả 15 phút').
- Hoàn tác thay đổi của AI (nút 'Hoàn tác lượt AI' / DVDAIHOANTAC): xóa bản vẽ AI đã vẽ, khôi phục bản vẽ cũ đã thay khi vẽ lại tại chỗ, trả bảng dầm / cột / móng về như trước lượt.
- Vẽ shop hàng loạt (DVDVESHOP, nút 'Vẽ Shop Hàng Loạt'): chọn nhiều dầm, cột, móng cọc, móng đơn, móng băng trong một hộp — bản vẽ mới tự xếp vào vùng trống bên phải bản vẽ (hoặc từ góc chọn), vẽ lại tại chỗ bản vẽ đã liên kết, đánh số hiệu + bảng thống kê phần vừa vẽ. DVDVELAI: chọn đối tượng của bản vẽ dầm / cột / móng cọc (hoặc TatCa) để vẽ lại tại chỗ theo số liệu mới.
- Trợ lý AI nhớ cuộc trò chuyện theo bản vẽ: đóng cửa sổ hoặc tắt AutoCAD rồi mở lại DVDAI trên cùng bản vẽ thì hội thoại hiện lại và AI nhớ các lượt trước — làm tiếp, không phải bắt đầu lại (lưu trên máy này — thư mục ai_history trong dữ liệu ứng dụng; tệp đính kèm không lưu nội dung; bản vẽ chưa đặt tên chỉ nhớ trong phiên). 'Cuộc mới' xóa lịch sử.
- Ribbon một tab DVD Rebar, không phải chuyển tab: Dự Án, Cấu Kiện (mỗi loại cấu kiện một nút có danh sách ▾ — bấm thân nút mở bảng quản lý / lệnh chính), Thép, Cắt Nối, Xuất Bản, Kiểm Tra · AI, Tìm Lệnh · Hệ Thống; mọi nút có chữ, tên lệnh giữ nguyên. DVDRIBBON hiện lại tab nếu bị mất. Trên GstarCAD / ZWCAD, nút có danh sách ▾ (Tag, Rải Thép, Nhóm Thép, Mô Hình 3D, Trợ Lý AI, Cài Đặt, Trợ Giúp) là nút lớn; Cập Nhật là nút lớn ở mọi nền CAD.
- Lệnh hay dùng bấm một lần: cạnh Dầm, Cột / Vách, Sàn, Móng có sẵn Vẽ dầm, Mặt cắt, Chép dầm, Vẽ thép cột, Rải đai, Lỗ mở vách, Vẽ thép sàn, Bóc tách, Móng cọc, Móng đơn, Móng băng; panel Xuất Bản: Thống kê, Vẽ shop hàng loạt, Dàn trang, Xuất PDF, Xuất Excel, Phối thép. Vị trí 3D chuyển vào Lấy Dữ Liệu; Tầng dự án, Lưới trục, Mẫu cấu kiện trong ▾ của Trung Tâm Cấu Kiện.
- Tab ngữ cảnh: chọn bản vẽ dầm / cột / móng cọc, ô sàn hoặc chỉ thanh thép thì ribbon hiện thêm tab màu (Dầm · D1, Thép · 12 thanh…) với các lệnh dùng ngay cho lựa chọn đó, không phải chọn lại; bỏ chọn thì tab ẩn. Tắt trong Cài đặt › Chung › Ribbon.
- Tìm lệnh (ô trên ribbon, DVDTIMLENH): gõ tên không dấu (ve dam, thep san), lệnh tắt (VD) hoặc tên DVD… rồi Enter; Lệnh Gần Đây nhớ 10 lệnh vừa dùng. Bấm nút ribbon không còn bỏ lựa chọn: chọn thép rồi bấm Sửa Thép (Cắt tự động, Nhóm thép, Vẽ thép sàn, Gia cường tự động…) dùng luôn đối tượng đã chọn.
- Cắt theo vị trí (DVDCATTHEP) dùng cho mọi cấu kiện: tự nhận thép cột (đường cắt 2 điểm, nối vùng nén, so le), thép sàn (đường cắt), thép vòng kín (chọn mối nối), thép dầm (một vị trí cắt); chọn lẫn nhiều loại thì cắt lần lượt. DVDCATCOT, DVDCATSAN, DVDCATVONGTC vẫn gõ được.
- Cắt tự động (DVDCATTUDONG) cắt cả thép vòng kín, cấu hình in trên dòng lệnh thay hộp OK / Hủy; Vùng cắt (DVDVUNGCAT) với ô sàn chọn sẵn tạo vùng cắt sàn; Chia theo cây (DVDCHIATHEP) chia cả thép sàn như DVDCHIASAN. Vẽ móng cọc (DVDVEMONGCOC) gộp Đài cọc: Nhap (hoặc bảng chưa có móng cọc) mở hộp thông số đài mới.
- Mặt cắt (DVDMATCAT): nhấp mặt dọc dầm → mặt cắt dầm tại đó (nhấp ký hiệu mặt cắt → dời / xóa), nhấp hoặc chọn sẵn ô sàn → mặt cắt sàn. Cập nhật tất cả (DVDCAPNHATTATCA): rải thép, đoạn cắt, tag, số hiệu còn thiếu, mọi bảng thống kê có liên kết trong một lần.
- Chuột phải theo đối tượng đang chọn (menu DVD Rebar): thanh thép → sửa, dời, cắt, chia, tag, gán cấu kiện, số hiệu, nhóm; bản vẽ dầm / cột / móng cọc → mở bảng quản lý với cấu kiện đó chọn sẵn, vẽ lại tại chỗ, mặt cắt, chép dầm, rải lại đai; ô sàn → thép sàn, mặt cắt, vùng cắt, kiểm tra sàn.
- Lấy dữ liệu móng theo bảng thống kê móng (DVDLAYMONG, DVDLAYCOC, DVDQUETMB, Trợ lý AI đọc vùng): tên đài theo nhãn trên mặt bằng, đối chiếu kích thước với bảng (KIỂU / KÝ HIỆU, DÀI, RỘNG, CAO, CAO ĐỘ MÓNG, CAO ĐỘ ĐẦU CỌC — chữ rời hoặc bảng AutoCAD, bảng ngoài vùng chọn cũng đọc); chiều cao, cao độ mặt / đáy, đoạn cọc ngàm vào đài, kích thước lấy theo bảng nên bản vẽ shop ghi đúng tên và cao độ. Đài cùng tên là một loại nhiều vị trí, không còn tự đổi tên (F1A1, F8…) hay đặt tên M1… cho đường bao không tên; chỗ lệch giữa mặt bằng và bảng, đài trùng tên khác hình, đường bao không tên được báo để kiểm tra. Đài một cọc vẽ bằng block ("F1-D500") không có ký hiệu cọc được nhận theo cỡ cọc trong tên block; hình chữ nhật dầm / rãnh lồng nhau không còn bị nhận là móng đơn.
- Mặt cắt đài cọc (MC 1-1 / MẶT CẮT A-A): tag thép đai vòng, thép cạnh không còn đè lên ký hiệu cao độ mặt / đáy đài hay đè nhau — tag tự dời sang hàng trống gần nhất.
- Đài cọc: thép neo cọc mặc định bẻ xiên — tới đầu cọc thanh bẻ chéo xòe ra ngoài tim cọc (Kiểu thép neo cọc: Bẻ xiên / Thẳng đứng, Góc bẻ xiên 15°); lớp thép giữa đài Ø10a300 hai phương (Có lớp thép giữa đài, Thép lớp giữa; cột 'Thép lớp giữa' trong Quản lý móng): mặt bằng riêng, nét + chấm ở mặt cắt lọt giữa hai hàng thép cạnh, bóc tách và thống kê, 3D. Ô bóc tách thép neo vẽ cả thanh, chiều dài khớp bảng thống kê.
- Mật khẩu tài khoản DVD Rebar riêng, không dùng chung với DVD Addin trên Excel: đổi / đặt lại mật khẩu ở một bên không ảnh hưởng bên kia.
- Lấy dữ liệu dầm (DVDLAYDAM) đọc bảng dầm của bản vẽ thiết kế thật: bảng mặt cắt dầm (TÊN DẦM | NHỊP DẦM | GỐI TRÁI | NHỊP | GỐI PHẢI, mỗi ô một hình mặt cắt — thép trên / dưới / giá theo ghi chú và chấm thép, b × h theo Dim, đai gối / nhịp, ô nhịp "1->2", "1,3,4", ô tên nhiều dầm), bảng tiết diện dầm (KÝ HIỆU | TIẾT DIỆN BXH), bảng bố trí thép; nhiều bảng một lần quét, bảng dính khung tên, ô gộp, nhóm cột lặp lại, block thuộc tính, phông TCVN3 / VNI. Quét kèm mặt bằng: nhịp, gối, số lượng theo mặt bằng; mặt bằng vẽ trong block, nhãn "GB02-300x600", nhãn từng nhịp "GB1-1(300x800)", tên không kích thước lấy theo bảng.
- Thanh thép vẽ tự do (DVDTHEPTUDO, ribbon Vẽ Thép ▾, hoặc DVDVETHEP › Ve): nhấp điểm như PLINE (đoạn thẳng, cung) → thanh thép có Φ, số lượng, chiều dài cắt, mã hình nhận dạng theo bộ hình mã số (không khớp: hình tự do), kích thước từng đoạn, tag, số hiệu, vào thống kê; kéo grip sửa hình thì chiều dài, mã hình, tag, thống kê tự cập nhật.