Sàn
Sàn làm theo hai bước: dựng mô hình sàn (đường bao, dầm, cột, lỗ mở → các ô sàn), rồi vẽ thép sàn cho các ô.
Mô hình sàn — DVDTAOSAN
Khai báo sàn (kể cả sàn giật cấp), lỗ mở, cột, dầm → DVD Rebar chia thành các ô sàn có tên, chiều dày, cao độ mặt sàn (gõ số hoặc từ khóa Tang để chọn theo bảng tầng). Ở bước vẽ thép, DVDTAOSAN cho chọn ô sàn trước, còn DVDTHEPSAN mở hộp thoại trước rồi mới chọn ô sàn.
- DVDBAOSAN: tạo đường bao kín mới từ line / polyline rời (giữ nét gốc).
- DVDVESAN: vẽ tay sàn, lỗ mở, cột, dầm; DVDXDSAN: gán dữ liệu sàn / lỗ mở / cột / dầm cho đối tượng có sẵn.
- Lỗ mở = polyline hoặc hình tròn kín trên lớp bê tông / lớp sàn nằm trong ô sàn.
- Sàn hình bất kỳ (cạnh cung, đường tròn, hatch, region): thép được cắt theo đường bao, chiều dài biến thiên.
- Ô sàn cũng được tạo từ DVDQUETMB (mục Ô sàn) và DVDETABS (sàn của mô hình ETABS).
Vẽ thép sàn — DVDTHEPSAN
DVDTHEPSAN mở hộp thoại trước rồi cho chọn ô sàn / điểm, hoặc vẽ tay một thanh. Hộp thoại có mặt cắt ngang xem trước (thép lớp trên / dưới, nét cắt, kích thước lớp bảo vệ, nhãn "12 a 250", lớp thép thứ 2 màu đỏ, lớp tắt màu xám) và mặt bằng xem trước vẽ bằng đúng bộ sinh thép.
Thẻ Tổng quan thép
Tỉ lệ ngang, tỉ lệ kích thước, Φ, khoảng rải, lớp bảo vệ, neo × d. Mỗi ô có Thiết lập riêng cho lớp trên / dưới × phương X / Y.
Thẻ Đoạn bẻ móc thép
Góc móc 90° / 135° / 180°, kích thước móc × d, cũng có thiết lập riêng. Cài đặt › Sàn › Cho phép bẻ móc vào sàn (mặc định bật): đầu thanh dừng trong sàn (cạnh tự do, mép lỗ, đầu trong của thép mũ) bẻ móc vào chiều dày sàn.
Thẻ Triển khai thép
- Phương X / Y, lớp trên / dưới, số lớp thép và khoảng cách lớp.
- Cho thép đi qua lỗ nhỏ hơn N mm; chạy suốt qua dầm / cột nhỏ hơn N mm; bỏ thanh ngắn hơn N mm.
- Thông số thép mũ, thép gối.
Ô đã có thép lớp dưới
DVD Rebar hỏi BoQua (mặc định — chỉ vẽ lớp trên / thép mũ cho các ô đó) hoặc VeThem, nên không nhân đôi lớp dưới.
Thép sàn là thép rải: kéo giãn đường rải rồi DVDCAPNHAT thì số thanh, tag tự đổi.
Mặt cắt sàn — DVDMCSAN
DVDMATCAT (hoặc DVDMCSAN): nhấp hoặc chọn sẵn ô sàn → mặt cắt tại đó; DuongCat: một đường cắt qua mọi ô sàn. Lớp thép thứ 2 vẽ thấp hơn theo khoảng cách lớp.
Bóc tách thép sàn — DVDBOCTACHSAN
Bản bóc tách thép sàn theo lớp (trên T1 / dưới B1) đặt tại điểm chọn — mỗi số hiệu một hình có kích thước từng đoạn.
Cắt, chia, vùng cắt thép sàn
- DVDVUNGCAT với ô sàn chọn sẵn (hoặc DVDVUNGCATSAN): vùng nối lớp trên ở 1/3 giữa nhịp, lớp dưới tại gối.
- DVDCATTHEP (hoặc DVDCATSAN): cắt theo đường cắt bạn vẽ.
- DVDCHIATHEP (hoặc DVDCHIASAN): chia thanh dài theo cây, chia đều, giữ lớp / phương.
Thép chân kê — DVDCHANKE
Bố trí thép chân kê (ghế đỡ lớp thép trên) trong ô sàn; hộp thoại có hình xem trước theo hình học đã chọn.
Lưới thép hàn — DVDLUOIHAN
Bố trí tấm lưới thép hàn trong ô sàn; DVDTKLUOI lập bảng thống kê lưới.
Gia cường sàn
- DVDGCLOMO: thép gia cường quanh lỗ mở.
- DVDGCGOC: thép chéo góc sàn.
- DVDGCTUONG: thép tăng cường dưới tường.
- DVDGCTUDONG — tạo gia cường tự động: hộp thoại mở trước, bấm Vẽ rồi chọn bản vẽ sàn. Lớp trên tại hai đầu nhịp dài L/x + neo vào gối, lớp dưới giữa nhịp dài L/x, theo phương X / Y, đường kính + khoảng rải từng lớp × phương, làm tròn chiều dài.
- DVDGCCHUYEN — chuyển đổi gia cường: thanh thép sàn đã chọn thành thép gia cường, giữ lớp, đánh số tiếp, cập nhật tag (tạo tag cho thanh chưa có).
Kiểm tra sàn — DVDKTSAN
Kiểm tra ô sàn thiếu thép, thép chồng lấn. Kiểm tra toàn bản vẽ (bước lưới theo TCVN 5574…): DVDKIEMTRA.