Móng
Ba loại móng — móng cọc (đài cọc), móng đơn, móng băng — dùng chung một bảng quản lý. Số liệu lấy được ngay từ mặt bằng móng của bản vẽ thiết kế.
Lấy dữ liệu móng — DVDLAYMONG
Một lần quét chọn mặt bằng móng nhận cả đài cọc, móng đơn, móng băng — vẽ rời hoặc bằng block (block lồng nhiều cấp, xoay bất kỳ).
- Đài cọc: đường bao đài = polyline kín chứa cọc (hình tròn, ô vuông nhỏ hoặc block cọc). Bỏ qua đường bao bê tông lót / hố móng bên ngoài và tiết diện cột bên trong. Đài đa giác (tam giác, hình thang…) và tọa độ cọc thật được giữ khi vẽ. Đài một cọc vẽ bằng block ("F1-D500") nhận theo cỡ cọc trong tên block.
- Móng đơn: hình chữ nhật (đế móng) chứa đúng một cột → L × B, cột b × h và độ lệch tâm, cổ móng, bê tông lót.
- Móng băng: hình chữ nhật dài (dài / rộng ≥ 2) chứa từ hai cột thẳng hàng → chiều dài, bề rộng, sườn, vị trí cột theo tim.
- Tên móng: chữ gần móng (M.., F.., MB.., Đ..) hoặc đuôi tên block (
S13-F1→ F1). Đài cùng tên là một loại nhiều vị trí, Số lượng = số vị trí. - Bảng thống kê móng trên bản vẽ (KIỂU / KÝ HIỆU, DÀI, RỘNG, CAO, CAO ĐỘ MÓNG, CAO ĐỘ ĐẦU CỌC — chữ rời hoặc bảng AutoCAD, kể cả bảng ngoài vùng chọn): chiều cao, cao độ mặt / đáy, đoạn cọc ngàm vào đài lấy theo bảng, nên bản vẽ shop ghi đúng tên và cao độ.
- Chỗ lệch giữa mặt bằng và bảng, đài trùng tên khác hình, đường bao không tên được báo để bạn kiểm tra.
Kết quả ghi vào bảng quản lý móng (móng đã có: cập nhật kích thước, cột, số lượng, giữ thép đã khai) và hỏi đặt vị trí 3D từng móng.
Chỉ có đài cọc?
DVDLAYCOC quét riêng đài cọc; sau khi quét, chọn một cọc mẫu để chỉ nhận cọc cùng lớp — tránh nhận nhầm cột vuông cùng cỡ cọc.
Quản lý móng — DVDQLMONG
Một bảng cho móng cọc, móng đơn, móng băng; chọn loại móng ở đầu bảng. Có khung xem trước mặt bằng + mặt cắt của móng đang chọn. (DVDQLCOC mở thẳng bảng móng cọc.)
Bảng móng cọc
- Mỗi dòng một loại móng: tên, số lượng, chiều cao móng, chiều cao bê tông lót, thép lớp trên / dưới phương X, Y (Φ, a), thép đai vòng (Φ, a), thép lớp giữa (Φ, a — lưới hai phương ở giữa chiều cao đài; để trống = không có), chức năng + Thêm / Vẽ / Xóa.
- Thanh công cụ: Tệp, Tạo mới, Tạo bản sao, Lưu, Tải lại, Vẽ tất cả, Tìm kiếm, tổng số móng; xuất / nhập Excel.
- Thông số khác (chuột phải): kích thước đài, cọc, cột, lớp bảo vệ, thép neo cọc.
- Thép neo cọc mặc định bẻ xiên 15° so với phương đứng: đoạn trong cọc thẳng đứng, tới đầu cọc bẻ chéo xòe ra ngoài tim cọc (đổi sang Thẳng đứng nếu cần).
Vẽ móng cọc — DVDVEMONGCOC
- Vẽ mặt bằng đài (cọc, cột, thép lớp trên / dưới, đai vòng) + mặt cắt A-A từ bảng, gom trong nhóm có liên kết với dòng của bảng.
- Từ khóa Nhap (hoặc khi bảng chưa có móng): mở hộp thông số đài mới — như DVDDAICOC.
- Mặt cắt: tag thép đai vòng, thép cạnh tự dời sang hàng trống, không đè ký hiệu cao độ; lớp thép giữa có mặt bằng riêng, ở mặt cắt lọt giữa hai hàng thép cạnh.
- Đài đa giác: thanh đại diện (chiều dài thống kê = trung bình); bật Cài đặt › Móng › Thể hiện chi tiết thép biến thiên để vẽ bảng chiều dài từng thanh.
Cập nhật móng — DVDCAPNHATMONG
Sửa bảng rồi cập nhật: bản vẽ cũ được thay đúng chỗ, không thống kê hai lần. TatCa: cập nhật mọi móng đã liên kết.
Đài cọc — DVDDAICOC
Đài cọc và thép đài theo hộp thông số (kích thước, số cọc, bố trí cọc, cột lệch tâm X / Y, thép), có hình xem trước. DVDBOTRICOC: bố trí cọc theo lưới.
Móng đơn — DVDMONGDON
Mặt bằng + mặt cắt móng đơn (đế, cổ móng, bê tông lót, thép lưới đáy, thép chờ cột), hộp thông số có hình xem trước và thanh Tệp (lưu / mở bộ thông số, mẫu). Sau khi vẽ, DVD Rebar hỏi đặt vị trí móng trên mặt bằng (Co) — hoặc đặt sau bằng DVDVITRI3D — để móng có trong mô hình 3D.
Móng băng — DVDMONGBANG
Móng băng dưới cột (có sườn — kiểu chữ T ngược): mặt cắt dọc kèm thép chờ cột, hộp thông số có hình xem trước và thanh Tệp. Móng băng vẽ đủ chiều dài trên mặt bằng thì thép ngang bản móng và đai sườn có đường rải liên kết: kéo giãn thì số thanh đổi khi cập nhật / thống kê.
Giằng móng — DVDGIANGMONG
Giằng móng giữa hai trục: thép dọc, đai; hai vùng đai dày ở hai đầu là một nhóm thép với hai đường rải.
Thép lưới móng — DVDTHEPMONG
Thép lưới đáy móng theo đường bao (kể cả đường bao bất kỳ — thép biến thiên có bảng chiều dài từng thanh).
Thép chờ cột — DVDTHEPCHO
Thép chờ cột trong móng: chiều dài neo, nối vùng kéo / vùng nén theo Cài đặt › Thông số đặc thù.
Cắt thép vòng — DVDCATVONG
Cắt thép vòng kín (polyline kín, đường tròn — đai vòng đài cọc, thép vòng) thành các đoạn ≤ chiều dài cắt tối đa, ưu tiên chiều dài cắt ưu tiên, có nối chồng.
- Thủ công: DVDCATTHEP (tự nhận thép vòng kín, chọn mối nối) hoặc DVDCATVONGTC.
- Tự động: DVDCATTUDONG hoặc DVDCATVONGTD — mối nối nằm trên đoạn thẳng, cách góc ≥ 10d và trong vùng cắt (nếu có); đoạn xen kẽ dời vào trong để thấy đoạn nối.
- Giữ tag, đường rải, nhóm liên kết. Vẽ lại / cập nhật móng thì các mối cắt đã làm trên bản vẽ cũ bị bỏ — cắt lại sau khi cập nhật.