Dầm
Dữ liệu dầm (nhịp, tiết diện, thép từng nhịp) nằm trong bảng quản lý dầm lưu trong bản vẽ. Từ bảng đó DVD Rebar vẽ mặt dọc, mặt cắt, khung bóc tách thép và thống kê.
- DVDLAYDAM hoặc gõ bảng
- DVDQLDAM
- DVDVEDAM
- DVDMATCAT
- DVDTHONGKE
Lấy dữ liệu dầm — DVDLAYDAM
Quét chọn vùng bản vẽ thiết kế chứa bảng thép dầm, mặt bằng dầm hoặc cả hai. DVD Rebar nhận dạng bảng theo chữ tiêu đề nên bảng thiếu cột hay đổi thứ tự cột vẫn đọc được.
Các loại bảng đọc được
| Loại bảng | Nhận theo tiêu đề | Lấy được |
|---|---|---|
| Bảng bố trí thép dầm | TÊN DẦM, KÍCH THƯỚC / RỘNG X CAO, THÉP DỌC LỚP TRÊN / DƯỚI → CHẠY SUỐT / GIA CƯỜNG → GỐI TRÁI / NHỊP / GỐI PHẢI → SL / Ø, THÉP GIÁ, THÉP ĐAI (số nhánh, đường kính, khoảng cách), GHI CHÚ | Tiết diện, thép chạy suốt, gia cường từng vị trí, thép giá, đai, ghi chú |
| Bảng mặt cắt dầm | TÊN DẦM | NHỊP DẦM | GỐI TRÁI | NHỊP | GỐI PHẢI, hoặc MẶT CẮT 1-1 / 2-2 / 3-3 — mỗi ô một hình mặt cắt | Thép trên / dưới / giá theo ghi chú và chấm thép, b × h, đai gối / nhịp, các nhịp áp dụng |
| Bảng tiết diện dầm | KÝ HIỆU | TIẾT DIỆN BXH | CAO ĐỘ… | Tên + b × h (thép theo dầm mẫu); dùng cho tên dầm trên mặt bằng không ghi kích thước |
Bản vẽ thiết kế thực tế
- Nhiều bảng một lần quét. Mỗi lưới nét kẻ là một bảng; bảng xếp chồng, bảng có nhiều nhóm cột lặp lại (STT | KÝ HIỆU | … | STT | KÝ HIỆU | …) đều tách đúng.
- Bảng dính khung tên hoặc có hình khác chèn đè vẫn đọc được: lưới bảng chỉ lấy nét cùng lớp với khung ô TÊN DẦM; đối tượng ẩn, lớp tắt / đóng băng bị bỏ qua.
- Ô gộp (một ô cho nhiều dòng / nhiều cột).
- Chữ là Text, MText, thuộc tính block, bảng AutoCAD (Table), block lồng tới 3 cấp.
- Tiêu đề viết bằng phông cũ TCVN3 (.VnTime, .VnArial) hoặc VNI (VNI-Times, vn_vni.shx).
- Ghi thép: "2+2 | Ø25+Ø20" thành 2Ø25 + 2Ø20; "3Ø16", "2x2Ø12", "Ø10a100"; chiều cao "550/600" lấy 600.
Bảng mặt cắt dầm
- Ghi chú thép (chữ hoặc block thuộc tính, có hoặc không đường dẫn) được xếp vào thép trên / dưới / giá theo hàng chấm thép mà đầu đường dẫn chỉ tới.
- b × h lấy theo đường kích thước bao chấm thép, theo chữ "300x800" trong ô, hoặc ước theo chấm thép (có ghi chú để bạn kiểm tra).
- Ô tên nhiều dầm: "2B4, 2B5". Ô nhịp: "1->2", "1,3,4", "1->5 8->13 15->24".
- Thép chạy suốt = phần chung của mọi mặt cắt; phần dư là gia cường gối trái / nhịp / gối phải. Đai gối / nhịp theo từng mặt cắt.
Đọc kèm mặt bằng dầm
- Nhãn dầm "D1 (220x500)", "GB02-300x600", "2B4(200x400)" + hai nét biên + cột trên mặt bằng → nhịp, bề rộng gối.
- Nhãn từng nhịp "GB1-1(300x800)", "GB1-2(…)" gộp thành một dầm GB1 nhiều nhịp. Tên không kích thước ("GB1") lấy b × h theo bảng dầm trong vùng chọn hoặc trong bản vẽ.
- Mặt bằng vẽ trong block cũng đọc được (DVD Rebar tách tạm, không sửa bản vẽ).
- Quét cả bảng và mặt bằng một lần: dầm của bảng lấy nhịp, gối, số lượng theo dầm cùng tên trên mặt bằng; bảng ghi một dòng cho mọi nhịp thì được nhân đủ số nhịp.
- Không có mặt bằng: nhịp tạm 4000, gối 300 — mở bảng quản lý, bấm Kích thước để lấy nhịp, gối trên bản vẽ.
- Từ khóa Truc / Diem: lấy một dầm theo trục hoặc theo các điểm nhấp.
Các bước
- Chạy DVDLAYDAM, quét chọn vùng có bảng (và mặt bằng nếu có).
- Với bảng bố trí thép: Chọn mẫu tên dầm — nhấp một tên dầm trong bảng (cột của chữ mẫu là cột tên dầm); Enter = theo tiêu đề TÊN DẦM.
- Nhập tên tệp cho bộ dữ liệu này — dữ liệu dầm được lưu thành một bộ có tên trong bản vẽ.
- Bảng quản lý dầm mở ra với các dầm vừa đọc. Kiểm tra các ghi chú (kích thước ước lượng, ô không đọc được), sửa nếu cần, rồi vẽ.
Mẹo
Bản vẽ lớn: quét theo từng vùng (khung bản vẽ) thay vì cả bản vẽ để đọc nhanh hơn. Bảng thép dầm dạng Excel: dùng Mở tệp Excel trong bảng quản lý dầm.
Bảng quản lý dầm — DVDQLDAM

Cột của bảng
- Nhịp, Tên dầm, SL (số lượng dầm giống nhau), Chức năng: Cập nhật, Vẽ, Kích thước (lấy nhịp / gối trên bản vẽ).
- Kích thước: rộng, cao, gối trái, nhịp, gối phải (mm).
- Thép dọc lớp trên / lớp dưới: chạy suốt (SL, Φ) và gia cường gối trái / nhịp / gối phải (SL, Φ).
- Thép giá, thép đai (số nhánh, đường kính, khoảng cách vùng gối / giữa nhịp), dầm phụ, ghi chú (được vẽ thành chữ giữa nhịp).
Thanh công cụ
| Nhóm | Nút |
|---|---|
| Tệp | Chọn bộ dữ liệu, Tạo mới, Tạo bản sao, Lưu, Tải lại (dữ liệu lưu trong bản vẽ) |
| Hoàn tác | Hoàn tác, Làm lại |
| Vẽ | Vẽ tất cả, Vẽ dầm đang chọn |
| Dầm | Thêm dầm ▾ (dầm trống, từ mẫu…), Xóa dầm, Tạo bản sao, Thêm nhịp, Xóa nhịp, Thông số khác |
| Liên kết · So sánh | Liên kết dầm, Xóa liên kết, So sánh tệp |
| Excel | Mở tệp Excel, Xuất Excel, Xuất bảng bố trí |
| Tìm kiếm | Tìm theo tên dầm / tên nhịp; tổng số dầm |
Thao tác nhanh trong bảng
- Chuột phải: thao tác với nhịp, thông số dầm.
- Ctrl+C / Ctrl+V: chép, dán (cả từ Excel); Delete: xóa ô; Ctrl+Z / Ctrl+Y: hoàn tác, làm lại; Ctrl+D: điền xuống; Ctrl+Enter: ghi giá trị cho mọi ô đang chọn.
- Cao trình (mm) + nút Tầng ▾: đặt cao trình theo bảng tầng dự án.
- Tách ô SL | Φ: hiện số lượng và đường kính ở hai ô riêng; Xem trước: bật / tắt khung xem trước.
Excel
- Xuất Excel / Mở tệp Excel: trao đổi toàn bộ danh sách dầm với Excel.
- Mở tệp Excel đọc được cả bảng "BẢNG BỐ TRÍ THÉP DẦM" (SL | Ø tách riêng cho chạy suốt, gối trái, nhịp, gối phải lớp trên / dưới, thép giá; số nhánh, Ø, khoảng cách đai; ghi chú). Bảng này không có nhịp / gối: dầm đã có giữ nhịp cũ, dầm mới tạm nhịp 4000, gối 300.
- Xuất bảng bố trí: ghi tệp chỉ có bảng bố trí thép, mở lại được bằng Mở tệp Excel.
Liên kết dầm, so sánh
- Dầm vẽ bằng DVD Rebar được liên kết với dòng của nó; sửa số liệu rồi vẽ lại thì bản vẽ cũ được thay đúng chỗ.
- Liên kết dầm gắn cả bản vẽ dầm có sẵn (chọn đối tượng + điểm gốc). Xóa liên kết giữ bản vẽ, bỏ cập nhật.
- So sánh tệp: so bảng hiện tại với dữ liệu đã lưu trong bản vẽ hoặc một tệp Excel, liệt kê từng ô khác nhau (nhấp đúp để tới ô).
Vẽ dầm — DVDVEDAM
Hộp Vẽ thép dầm có hình xem trước mặt dọc và mặt cắt; các thẻ chính: tỉ lệ, tải sàn (dầm đỡ sàn hai bên), dầm xiên, giật cấp, dầm phụ, thông số khác. Chọn điểm đặt, DVD Rebar vẽ:
- Mặt dọc: bê tông, cột / gối, thép trên, dưới, giá, thép mũ gối, thép gia cường nhịp, đai theo vùng (gần gối dày, giữa nhịp thưa) kèm nhãn
10Ø8a100và chuỗi kích thước vùng, ký hiệu mặt cắt, tên dầm "DẦM D1 (220x500) (SL=2)". - Mặt cắt ngang từng vị trí (gần gối, giữa nhịp) — mặt cắt giống nhau dùng chung số hiệu và chỉ vẽ một lần.
- Khung bóc tách thép dưới dầm: hàng T1, T2, G, B2, B1 (lớp trên, giá, lớp dưới), vùng gối và vùng nối gạch chéo; hình đai bóc tách (đai giống nhau gom một hình "⑪ 95Ø8 L=1360").
- Số hiệu thép tự đánh sau khi vẽ; dầm đã có bản vẽ liên kết thì hỏi TaiCho (vẽ lại tại chỗ) hoặc DiemMoi.
Quy cách thép dầm (Cài đặt › Dầm)
- Vùng nối theo nhóm dầm: dầm đơn (1 nhịp), dầm liên tục, dầm console / dầm biên. Mỗi nhóm có thép trên tại gối (thép mũ = vùng đai dày = biên vùng cắt thép trên), thép trên tại nhịp, thép dưới tại gối, thép dưới tại nhịp — tính bằng × nhịp, làm tròn lên 50, từ mép cột (nhịp thông thủy) hoặc tâm cột. Mặc định 0,25 / 0,25 / 0,2 / 0,2 (console 0,3 / 0,3 / 0,25 / 0,25).
- Dầm phụ / cột cấy từng nhịp (thẻ Dầm phụ của hộp Vẽ thép dầm): mỗi dòng nhịp, loại, vị trí, B, H, lệch tâm, chiều dài và bước đai gia cường — ví dụ
3000x220x400 L600 a50 e-50. Cột cấy ghiC2100x300: vẽ đoạn cột trên mặt dầm, thép chờ minh họa, đai gia cường, thép vai bò. - Kích thước dầm trong tên dầm, tên dầm ở mặt cắt, khoảng cách đai ở mặt cắt, xóa ký hiệu mặt cắt trùng trong nhịp…
Mặt cắt — DVDMATCAT, DVDMCDAM
- DVDMATCAT: nhấp vào mặt dọc dầm → tạo mặt cắt tại đó; nhấp ký hiệu mặt cắt → dời / xóa; nhấp (hoặc chọn sẵn) ô sàn → mặt cắt sàn.
- DVDMCDAM hỏi thao tác trước: Tao (nhấp vị trí trên mặt dọc), Doi / Xoa (nhấp số ký hiệu mặt cắt hoặc tiêu đề "2-2"), TuDong, VeRieng.
- Lệnh chỉ vẽ lại ký hiệu mặt cắt, hàng mặt cắt ngang và tag / kích thước vùng đai — mặt dọc (kể cả phần bạn chỉnh tay) giữ nguyên, thống kê đai không đổi.
- Nhấp bản vẽ dầm chưa liên kết: được hỏi liên kết với một dầm trong danh sách.
Chép dầm — DVDCHEPDAM
- Chạy DVDCHEPDAM (nút Chép Dầm, hoặc chuột phải bản vẽ dầm › Chép dầm thành dầm mới…), chọn một đối tượng bất kỳ của dầm đã vẽ — hoặc gõ D để chọn trong danh sách.
- Đặt tên mới (gợi ý tên kế tiếp: D1 → D2).
- Hộp Vẽ thép dầm mở với số liệu dầm gốc: sửa thép, kích thước.
- Chọn điểm vẽ. Dầm mới vào danh sách dầm; dầm gốc và bản vẽ của nó giữ nguyên. Hủy giữa chừng thì không thêm dầm.
Trong bảng quản lý dầm, Tạo bản sao làm cùng việc ngay trên bảng.
Dầm cong — DVDDAMCONG
Dầm theo tim cung tròn hoặc polyline có cung trên mặt bằng: thép dọc tính chiều dài theo từng đường lệch (thanh phía trong cung ngắn hơn), đai hướng tâm, mặt dọc khai triển, mặt bằng có bảng tọa độ, xem 3D. Dầm cong tiết diện khác chữ nhật, dầm vòng kín: dùng cấu kiện bất kỳ.
Vẽ lại sau khi sửa
- Bảng quản lý › Vẽ trên dòng dầm, hoặc DVDVELAI chọn một đối tượng của bản vẽ dầm (TatCa: mọi bản vẽ liên kết).
- Nhiều dầm, cột, móng chưa vẽ: DVDVESHOP (xem Vẽ shop hàng loạt).
Lưu ý
Vẽ cùng một dầm hai lần mà không liên kết (hoặc sao chép bản vẽ dầm bằng COPY) sẽ thống kê hai lần. DVDKIEMTRA báo khi thép mang tên dầm nằm ngoài bản vẽ đã liên kết.